Thì hiện tại đơn là một trong các thì tiếng Anh cơ bản đầu tiên mà người học tiếng Anh giao tiếp cần biết. Khi nào dùng thì hiện tại đơn? ELSA Speak sẽ giúp bạn hiểu và nắm chắc hơn về cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn (Present simple) qua nội dung bài viết dưới đây.
Thì hiện tại đơn (Present simple) dùng để diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại ở thời điểm hiện tại. Thì hiện tại đơn còn dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ví dụ:

Lưu ý:
Lưu ý:
Lưu ý:

>> Xem thêm: What do you do in your free time: Nghĩa, 12 cách trả lời dễ nhớ

Dấu hiệu nhận biết hiện tại đơn là trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như:

Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He/She/It), động từ ở thì hiện tại đơn cần được chia theo các quy tắc sau:
Hầu hết các động từ đều thêm -s
Ví dụ: learns, writes, types, lives,…
Thêm -es khi động từ kết thúc bằng s, ch, x, sh, z, g, o
Ví dụ: goes, passes, watches,…
Động từ kết thúc bằng -y, trước là nguyên âm, thì giữ nguyên “y” và thêm -s
Ví dụ: plays, buys, enjoys,…
Động từ kết thúc bằng -y, trước là phụ âm, thì đổi “y” thành -ies
Ví dụ: study → studies, copy → copies,…
Một số động từ không theo quy tắc chung khi chia. Ví dụ:
Những chủ ngữ này luôn cần chia động từ theo dạng ngôi thứ ba số ít, áp dụng các quy tắc ở phần 1.
Ví dụ:

Dưới đây là bảng so sánh thì hiện tại đơn với hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn về công thức, cách dùng và ví dụ kèm dịch để dễ hiểu và ghi nhớ.
Cách phát âm với động từ chứa đuôi -s hoặc es ở thì hiện tại đơn là:
Dưới đây là những lỗi phổ biến:

Bài 1: Điền dạng đúng của từ trong mỗi câu sau
1. She always …………………………..delicious cakes. (make)
2. My brother …………………………..fish. (not eat)
3. ………………………….. you ………………………….. to work by bus every day? (go)
4. Where……………………..she………………………? (live)
5. Where ………………………….. your father …………………………..? (work)
6. Jackie…………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)
7. Who …………………………..the washing in your house? (do)
8. We ………………………….. out twice a week. (eat)
Bài 2: Tìm lỗi sai trong câu
1. I often gets up early to catch the train to work.
2. He go to the library every day.
3. We doesn’t own a house. We still have to rent one to live.
4. Iker Casillas am a famous goalkeeper on the National Football Team.
5. What do your sister do?
6. John and Harry doesn’t go to the market.
7. Liam speak Vietnamese very well.
Bài 3: Hoàn thành đoạn văn tại thì hiện tại đơn sau bằng cách điền đúng dạng từ:
David (have)………..a cat. It (be)………..an intelligent pet with a long tail and big blue eyes. Its name (be)………..Lucky, and it (like)………..eating chicken. It (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. Unlike other cats, Lucky (love)…. to play with humans. David (play)………..with his cat every day after school. There (be)……….. many people on the road, so David (not/ let)………..the cat run into the road. Lucky (sometimes/ be)………..naughty, but David loves it very much.
Đáp án bài tập:
Bài 1: Điền dạng đúng của từ trong mỗi câu sau
Bài 2: Tìm lỗi sai trong câu
Bài 3:
has-is - is - likes - is - doesn’t like - often plays - loves - plays - are - doesn’t let - is sometimes
Để học và ghi nhớ thì quá khứ đơn dễ dàng hơn, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau:
>> Có thể bạn quan tâm: Phát âm chuẩn như người bản xứ, cải thiện giao tiếp vượt trội với ELSA Speak chỉ 5k/ngày. Tìm hiểu ngay!

Dùng để diễn tả thói quen, sự thật, lịch trình, cảm xúc, trạng thái.
Một số trạng từ thường gặp: always, usually, often, sometimes, every day, in the morning,…
Các trạng từ này thường dùng trong thì hiện tại đơn vì diễn tả tần suất lặp lại.
Gồm 3 dạng: khẳng định, phủ định, và nghi vấn.
Có. Đây là thì cơ bản và quan trọng nhất, nền tảng cho các thì khác trong tiếng Anh.
>> Xem thêm:
Hiện tại đơn là loại câu và thì được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp tiếng Anh đơn giản. Hy vọng bài viết trên của ELSA Speak đã giúp bạn nắm vững cấu trúc thì hiện tại đơn tiếng Anh. Mời bạn truy cập danh mục Các loại thì tiếng Anh để học thêm các thì khác nhé!
Link nội dung: https://hnou.edu.vn/dau-hieu-nhan-biet-thi-hien-tai-don-va-hien-tai-tiep-dien-a6622.html