Cấu trúc after thường được sử dụng phổ biến trong các mệnh đề chỉ thời gian, là từ nối các vế trong câu để hoàn chỉnh về mặt ngữ nghĩa. Tuy nhiên, cấu trúc after thường được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau, khiến người học nhầm lẫn.
Trong bài viết này, hãy cùng ELSA Speak tìm hiểu tổng quan về cấu trúc after trong tiếng Anh nhé!
Cấu trúc after trong tiếng Anh có nghĩa là “sau đó, sau khi”, dùng để chỉ thời gian hoặc trình tự các sự việc xảy ra. After đóng vai trò là một giới từ hoặc liên từ trong câu.
Công thức: Mệnh đề 1 + after + mệnh đề 2
Ví dụ:

>>Xem thêm:
Xoá tan nỗi sợ ngữ pháp tiếng Anh bằng cách luyện tập hàng ngày cùng với chuyên gia ELSA Speak ngay?


Công thức chung của cấu trúc after là: Mệnh đề 1 + after + mệnh đề 2. Cụ thể cho từng trường hợp như sau:
Cấu trúc after này mang ý nghĩa: sau khi 1 hành động kết thúc thì 1 hành động khác diễn ra. Hành động đã kết thúc chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), hành động diễn ra sau chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Cấu trúc: After + S + V3/ed (quá khứ hoàn thành) + S + V2/ed (quá khứ đơn)
Ví dụ:

>>Xem thêm:
Cấu trúc after dùng để diễn tả một hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại. Hành động đã xảy ra chia thì quá khứ đơn, hành động thể hiện kết quả ở hiện tại được chia theo thì hiện tại đơn.
Cấu trúc: After + S + V2/ed (quá khứ đơn) + S + V1 (hiện tại đơn)
Ví dụ:
After I found a new job, I felt happier and more fulfilled.
→ Sau khi tôi tìm được một công việc mới, tôi cảm thấy hạnh phúc và thỏa mãn hơn.

Trong trường hợp này, cấu trúc after dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra và đã kết thúc ở quá khứ.
Cấu trúc: After + S + V2/ed (quá khứ đơn) + S + V2/ed (quá khứ đơn)
Ví dụ:
Khám phá ngay điểm ngữ pháp căn bản trong tiếng Anh qua bài viết Ngữ pháp sở hữu cách trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Cấu trúc after dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai. Hành động xảy ra trước được chia ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành, hành động xảy ra sau được chia ở thì tương lai đơn.
Cấu trúc:
After + S + V1 (hiện tại đơn) + S + will + V-inf (tương lai đơn)After + S + have/has + V3/ed (hiện tại hoàn thành) + S + will + V-inf (tương lai đơn)
Ví dụ:
>> Cùng ELSA Speak tìm hiểu thêm những kiến thức tiếng Anh về Câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh

Vì After là một giới từ, nên sau nó sẽ là động từ thêm đuôi -ing (V-ing). Cấu trúc After + V-ing có nghĩa “sau khi làm gì đó”, dùng để liên kết 2 vế cùng chủ ngữ trong tiếng Anh với nhau.
Cấu trúc: After + V-ing + O, S + V + O
Ví dụ: After graduating from university, he will work for a multinational corporation. (Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy sẽ làm việc tại một công ty đa quốc gia.)
→ After he graduates from university, he will work for a multinational corporation.
*Lưu ý:

Ngoài chức năng là một giới từ, liên từ, after còn đóng vai trò là một trạng từ, after sẽ bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ đứng trước nó và thường đi theo cụm.
Ví dụ: James got here at midday, and Robert arrived soon after. (James đã đến đây vào giữa trưa, và Robert thì đến ngay sau đó.)
→ Trong ví dụ này, after là một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “soon” ngay trước nó.
Ví dụ: They lived happily ever after. (Họ sống hạnh phúc mãi mãi về sau.)
→ Ở đây cụm “ever after” giống với forever.

>> Xem thêm bài viết cùng chủ đề:

After vừa là giới từ vừa là liên từ trong tiếng Anh nên thường được đi kèm với cụm từ khác để tạo thành ngữ nghĩa, sắc thái khác. Dưới đây là những cụm từ, phrasal verb phổ biến thường đi với after:

>> Xem thêm:

>> Có thể bạn quan tâm:
Bài 1: Chia thì đúng với các động từ trong ngoặc
1. They (come) ………….. back home after they (finish) ………… their work.
2. After David (go)…………. home, we arrived.
3. I watched a movie after I …….(complete) my homework.
4. After my father (finish)………. his work, we came back home.
5. After Lan …………….. (eat) the cake, Lan began to feel sick.
Bài tập 2: Vận dụng các công thức ở trên, bạn hãy hoàn thành các câu sau:
Bài tập 3: Tìm lỗi sai và sửa lại các câu sau
1. After they has finished the test, they went home.
2. After Adam drove too fast, he causes an accident.
3. After we had finish our test, we handed in for the teacher.
4. After we had done the payment, we go to restaurant.
5. After he won the match, he will have a party.
>>Xem thêm:
ĐÁP ÁN
Bài 1:
Bài tập 2:
Bài 3: Viết lại câu đúng như sau:
1. After theyhad finished the test, they went home.
2. After Adam drives too fast, he causes an accident.
3. After we had finished our test, we handed in for the teacher.
4. After we had made the payment, we went to the restaurant.
5. After he wins the match, he will have a party.
Vì After là một giới từ, nên sau nó sẽ là động từ thêm đuôi -ing (V-ing). Cấu trúc After + V-ing có nghĩa “sau khi làm gì đó”, dùng để liên kết 2 vế cùng chủ ngữ với nhau.
Cấu trúc after + quá khứ hoàn thành + quá khứ đơn mang ý nghĩa: sau khi 1 hành động kết thúc thì 1 hành động khác diễn ra. Hành động đã kết thúc chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), hành động diễn ra sau chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
>> Xem thêm:
Cấu trúc after là cấu trúc quan trọng thường được sử dụng trong văn viết lẫn giao tiếp hàng ngày. Hy vọng thông qua những kiến thức mà ELSA Speak đã tổng hợp trong danh mục Từ vựng thông dụng, bạn có thể sử dụng cấu trúc này một cách chính xác nhất.
Link nội dung: https://hnou.edu.vn/be-after-la-gi-a22633.html