Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  1. Trang chủ
  2. chính tả
Mục Lục

Cấu trúc After: Công thức, cách dùng và ví dụ cụ thể

avatar
tangka
11:29 23/02/2026

Mục Lục

Cấu trúc after thường được sử dụng phổ biến trong các mệnh đề chỉ thời gian, là từ nối các vế trong câu để hoàn chỉnh về mặt ngữ nghĩa. Tuy nhiên, cấu trúc after thường được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau, khiến người học nhầm lẫn.

Trong bài viết này, hãy cùng ELSA Speak tìm hiểu tổng quan về cấu trúc after trong tiếng Anh nhé!

Cấu trúc after trong tiếng Anh là gì?

Cấu trúc after trong tiếng Anh có nghĩa là “sau đó, sau khi”, dùng để chỉ thời gian hoặc trình tự các sự việc xảy ra. After đóng vai trò là một giới từ hoặc liên từ trong câu.

Công thức: Mệnh đề 1 + after + mệnh đề 2

Ví dụ:

  • She was rewarded after completing the assigned work well. (Cô ấy được khen thưởng sau khi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao).
  • After she left, he regretted not keeping her. (Sau khi cô ấy rời đi, anh ta đã hối hận vì không níu giữ cô lại).
Cấu trúc After trong tiếng Anh là gì?

>>Xem thêm:

  • Cấu trúc in order to trong tiếng Anh
  • Cấu trúc Provide thường gặp
  • Cấu trúc would rather: Công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Xoá tan nỗi sợ ngữ pháp tiếng Anh bằng cách luyện tập hàng ngày cùng với chuyên gia ELSA Speak ngay?

Ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao cùng ELSA Speak - sửa lỗi thì, từ loại và cấu trúc ngay lập tức

Cấu trúc after và cách dùng cụ thể

Cấu trúc after thường dùng

Công thức chung của cấu trúc after là: Mệnh đề 1 + after + mệnh đề 2. Cụ thể cho từng trường hợp như sau:

After + quá khứ hoàn thành + quá khứ đơn

Cấu trúc after này mang ý nghĩa: sau khi 1 hành động kết thúc thì 1 hành động khác diễn ra. Hành động đã kết thúc chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), hành động diễn ra sau chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).

Cấu trúc: After + S + V3/ed (quá khứ hoàn thành) + S + V2/ed (quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • After I had done my homework, I played football with my friends. (Sau khi hoàn thành bài tập về nhà, tôi đã chơi đá bóng cùng bạn bè
  • My mother went home after she had finished work at the office. (Mẹ tôi về nhà ngay sau khi bà ấy làm xong việc ở văn phòng.)
Cấu trúc này mang ý nghĩa sau khi 1 hành động kết thúc thì 1 hành động khác diễn ra
Cấu trúc này mang ý nghĩa sau khi 1 hành động kết thúc thì 1 hành động khác diễn ra

>>Xem thêm:

  • Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh
  • Câu hỏi đuôi (Tag question): Công thức, cách dùng và bài tập
  • Tổng hợp cấu trúc viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

After + quá khứ đơn + hiện tại đơn

Cấu trúc after dùng để diễn tả một hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại. Hành động đã xảy ra chia thì quá khứ đơn, hành động thể hiện kết quả ở hiện tại được chia theo thì hiện tại đơn.

Cấu trúc: After + S + V2/ed (quá khứ đơn) + S + V1 (hiện tại đơn)

Ví dụ:

After I found a new job, I felt happier and more fulfilled.

→ Sau khi tôi tìm được một công việc mới, tôi cảm thấy hạnh phúc và thỏa mãn hơn.

Có thể bạn quan tâm
Cấu trúc dùng để diễn tả một hành động ở quá khứ và có kết quả ở hiện tại
Cấu trúc dùng để diễn tả một hành động ở quá khứ và có kết quả ở hiện tại

After + quá khứ đơn + quá khứ đơn

Trong trường hợp này, cấu trúc after dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra và đã kết thúc ở quá khứ.

Cấu trúc: After + S + V2/ed (quá khứ đơn) + S + V2/ed (quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • After we discussed for 2 hours, we solved our problem. (Sau khi thảo luận trong vòng 2 giờ, chúng tôi đã giải quyết được vấn đề)
  • After she came to visit me, we had dinner together. (Sau cô ấy đến thăm tôi, chúng tôi đã ăn tối cùng nhau.)

Khám phá ngay điểm ngữ pháp căn bản trong tiếng Anh qua bài viết Ngữ pháp sở hữu cách trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Cấu trúc after dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra và đã kết thúc ở quá khứ
Cấu trúc after dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra và đã kết thúc ở quá khứ
Có thể bạn quan tâm:

After + hiện tại hoàn thành/hiện tại đơn + tương lai đơn

Cấu trúc after dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai. Hành động xảy ra trước được chia ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành, hành động xảy ra sau được chia ở thì tương lai đơn.

Cấu trúc:

After + S + V1 (hiện tại đơn) + S + will + V-inf (tương lai đơn)After + S + have/has + V3/ed (hiện tại hoàn thành) + S + will + V-inf (tương lai đơn)

Ví dụ:

  • After I’ve spoken to them, I’ll call you. (Sau khi nói chuyện với họ, mình sẽ gọi điện cho cậu.)
  • After she has booked the airline ticket, she will go to Thailand. (Sau khi đặt vé máy bay, cô ấy sẽ bay đến Thái Lan.)
  • After they have completed their research, they will present their findings. (Sau khi họ hoàn thành nghiên cứu, họ sẽ trình bày những phát hiện của mình.)
  • We will rebuild everything after the storm passed. (Chúng ta sẽ xây dựng lại mọi thứ sau khi cơn bão qua đi.)
Có thể bạn quan tâm:

>> Cùng ELSA Speak tìm hiểu thêm những kiến thức tiếng Anh về Câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh

Cấu trúc after dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai
Cấu trúc after dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai

After + V-ing

Vì After là một giới từ, nên sau nó sẽ là động từ thêm đuôi -ing (V-ing). Cấu trúc After + V-ing có nghĩa “sau khi làm gì đó”, dùng để liên kết 2 vế cùng chủ ngữ trong tiếng Anh với nhau.

Cấu trúc: After + V-ing + O, S + V + O

Ví dụ: After graduating from university, he will work for a multinational corporation. (Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy sẽ làm việc tại một công ty đa quốc gia.)

→ After he graduates from university, he will work for a multinational corporation.

*Lưu ý:

  • Nếu mệnh đề after + V-ing đứng đầu câu thì sẽ được ngăn cách với mệnh đề sau bằng dấu phẩy.
  • Trường hợp 2 mệnh đề trong câu có chung 1 chủ ngữ thì mới được giản lược và sử dụng cấu trúc after + V-ing.
Cấu trúc after đi với Ving
Cấu trúc after đi với Ving
Có thể bạn quan tâm

After với chức năng là một trạng từ

Ngoài chức năng là một giới từ, liên từ, after còn đóng vai trò là một trạng từ, after sẽ bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ đứng trước nó và thường đi theo cụm.

Ví dụ: James got here at midday, and Robert arrived soon after. (James đã đến đây vào giữa trưa, và Robert thì đến ngay sau đó.)

→ Trong ví dụ này, after là một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “soon” ngay trước nó.

Ví dụ: They lived happily ever after. (Họ sống hạnh phúc mãi mãi về sau.)

→ Ở đây cụm “ever after” giống với forever.

After với chức năng là một trạng từ
After với chức năng là một trạng từ

>> Xem thêm bài viết cùng chủ đề:

  • Câu điều kiện: Công thức, cách dùng và bài tập có đáp án
  • Cấu trúc enough
  • Cấu trúc as soon as
  • Cấu trúc Wish: Công thức, cách dùng và bài tập vận dụng

Những cụm từ đi với after

After vừa là giới từ vừa là liên từ trong tiếng Anh nên thường được đi kèm với cụm từ khác để tạo thành ngữ nghĩa, sắc thái khác. Dưới đây là những cụm từ, phrasal verb phổ biến thường đi với after:

  • Be after sb/sth: Mong muốn tìm kiếm ai đó, điều gì đó
  • Go after sb/sth: Đuổi theo/Đi theo ai, cái gì
  • After all (idiom): Sau những gì đã xảy ra
  • Take after sb: Giống ai đó
  • Run after sb: Đuổi theo ai đó
  • Ring after: Gọi lại sau
  • Look after: Chăm sóc
  • Ask after: Hỏi thăm sức khỏe
  • Chase after: Theo đuổi, tán tỉnh
  • Come after: Thừa kế, thành công
  • Dangle after: Lo lắng, phiền lòng
  • Enquire after: Hỏi thăm sức khỏe
  • Get after: Thuyết phục
  • Listen after: Có hứng thú
  • Make after: Đuổi theo
  • Name after: Đặt tên theo
  • Run around after: Giành thời gian cho ai
  • Set after: Săn đuổi
Một số cụm từ đi với after

>> Xem thêm:

  • Cấu trúc suggest: Công thức, cách dùng và bài tập vận dụng chi tiết
  • Cấu trúc used to, be used to, get used to trong tiếng Anh
  • Tính từ sở hữu trong tiếng Anh: Khái niệm, cách dùng và bài tập

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc after

Lưu ý Ví dụ as soon asafter after= After ,Afterwill haveAfterhaswill take
Lưu ý khi sử dụng cấu trúc after

>> Có thể bạn quan tâm:

  • Cấu trúc spend
  • Cấu trúc as as
  • Cấu trúc regret to v hay ving

Bài tập vận dụng cấu trúc after trong tiếng Anh

Bài 1: Chia thì đúng với các động từ trong ngoặc

1. They (come) ………….. back home after they (finish) ………… their work.

2. After David (go)…………. home, we arrived.

3. I watched a movie after I …….(complete) my homework.

4. After my father (finish)………. his work, we came back home.

5. After Lan …………….. (eat) the cake, Lan began to feel sick.

Bài tập 2: Vận dụng các công thức ở trên, bạn hãy hoàn thành các câu sau:

Câu hỏi Đáp án
Có thể bạn quan tâm:

Bài tập 3: Tìm lỗi sai và sửa lại các câu sau

1. After they has finished the test, they went home.

2. After Adam drove too fast, he causes an accident.

3. After we had finish our test, we handed in for the teacher.

4. After we had done the payment, we go to restaurant.

5. After he won the match, he will have a party.

>>Xem thêm:

  • Cấu trúc the last time
  • Cách dùng however
  • Quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh (OSASCOMP)

ĐÁP ÁN

Bài 1:

Bài tập 2:

Bài 3: Viết lại câu đúng như sau:

1. After theyhad finished the test, they went home.

2. After Adam drives too fast, he causes an accident.

3. After we had finished our test, we handed in for the teacher.

4. After we had made the payment, we went to the restaurant.

5. After he wins the match, he will have a party.

Câu hỏi thường gặp

Sau after là gì?

Vì After là một giới từ, nên sau nó sẽ là động từ thêm đuôi -ing (V-ing). Cấu trúc After + V-ing có nghĩa “sau khi làm gì đó”, dùng để liên kết 2 vế cùng chủ ngữ với nhau.

  • Công thức: After + V-ing + O, S + V + O.
  • Ví dụ: She was awarded after completing the assigned work well. (Cô ấy được khen thưởng sau khi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao).

Công thức after trong tiếng Anh

Cấu trúc after + quá khứ hoàn thành + quá khứ đơn mang ý nghĩa: sau khi 1 hành động kết thúc thì 1 hành động khác diễn ra. Hành động đã kết thúc chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), hành động diễn ra sau chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).

  • Công thức: After + S + V3/ed (quá khứ hoàn thành) + S + V2/ed (quá khứ đơn)

>> Xem thêm:

  • As much as là gì? Cấu trúc, cách dùng và phân biệt với as many as
  • Bear in mind là gì? Cách dùng và các từ đồng nghĩa, trái nghĩa
  • Independent đi với giới từ gì? Cách dùng và bài tập vận dụng

Cấu trúc after là cấu trúc quan trọng thường được sử dụng trong văn viết lẫn giao tiếp hàng ngày. Hy vọng thông qua những kiến thức mà ELSA Speak đã tổng hợp trong danh mục Từ vựng thông dụng, bạn có thể sử dụng cấu trúc này một cách chính xác nhất.

0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

Trang thông tin tổng hợp hnou

Website hnou là blog chia sẻ vui về đời sống ở nhiều chủ đề khác nhau giúp cho mọi người dễ dàng cập nhật kiến thức. Đặc biệt có tiêu điểm quan trọng cho các bạn trẻ hiện nay.

© 2026 - hnou

Kết nối với hnou

thời tiết hà nội
Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký