Cồn (Ethanol - C₂H₅OH), Alcohol E1510 là hóa chất siêu đa dụng từ thực phẩm, dược phẩm, dung môi công nghiệp, chất tẩy rửa, nhiên liệu sinh học,…
Thông tin:
- Tên thường gọi:Ethanol; Cồn
- Tên tiếng Việt:Rượu etylic; Ancol etylic; Cồn công nghiệp; Rượu ngũ cốc
- Tên tiếng Anh:Ethanol; Ethyl alcohol
- Số CAS:64-17-5
- Công thức hóa học:C₂H₆O (viết gọn) hoặc C₂H₅OH (viết đầy đủ)
- Các tên gọi khác:Etanol, Alcohol, Ancol etylic, Spiritus, Grain alcohol, E1510 (phụ gia thực phẩm)
- Nồng độ/ hàm lượng:
- Dược phẩm/y tế: 70-96%
- Công nghiệp: ≥ 99.5% (absolute ethanol)
- Dùng trong thực phẩm/bia rượu: 35-40% hoặc hơn tùy loại
- Hình dạng/ trạng thái:Chất lỏng trong suốt, không màu, mùi thơm nhẹ, vị cay, dễ bay hơi
- Mã GHS:GHS02 - Dễ cháyGHS07 - Cảnh báo (gây kích ứng mắt, hệ thần kinh ở nồng độ cao)GHS08 - Độc lâu dài nếu lạm dụng (tác động gan, thần kinh)
- Lưu ý:
- Rất dễ cháy, bắt lửa ở nhiệt độ phòng
- Bảo quản nơi khô ráo, tránh nguồn lửa, tia lửa điện
- Không sử dụng ethanol công nghiệp trong thực phẩm
- Gây ngộ độc nếu uống với hàm lượng cao hoặc kéo dài
- Nồng độ >70% có thể sát khuẩn, nhưng gây khô da nếu dùng nhiều
Ứng dụng:
Ethanol là một dung môi và tác nhân sinh học đa năng, với ứng dụng trải rộng từ dân dụng, công nghiệp đến y tế:
- Ngành công nghiệp:
- Dung môi công nghiệp:
- Dùng trong sản xuất sơn, vecni, mực in, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa, keo dán…
- Nguyên liệu hóa học:
- Tổng hợp axit axetic, etyl axetat, diethyl ether và các dẫn xuất hữu cơ khác
- Chất tẩy rửa vi mạch điện tử:
- Dùng để lau bo mạch, thiết bị điện tử nhờ tính bay hơi và hòa tan cao
- Nhiên liệu sinh học (xăng sinh học):
- Pha vào xăng tạo E5, E10 giúp giảm khí thải độc hại
- Ngành thực phẩm và đồ uống:
- Nguyên liệu sản xuất đồ uống có cồn:
- Rượu, bia, rượu vang… từ quá trình lên men đường
- Phụ gia thực phẩm (E1510):
- Làm dung môi hòa tan hương liệu, chất tạo màu
- Ứng dụng trong bảo quản, tạo hương vị tự nhiên
- Ngành y tế - dược phẩm:
- Chất sát trùng - khử khuẩn:
- Dùng trong cồn y tế 70-90% để sát khuẩn da, vệ sinh dụng cụ y khoa
- Tá dược trong thuốc:
- Làm dung môi trong siro, thuốc nhỏ, thuốc tiêm
- Chế tạo thuốc an thần, thuốc ngủ nhẹ
Tính chất vật lý:
- Trạng thái: Chất lỏng trong suốt, không màu
- Mùi: Mùi thơm nhẹ, đặc trưng
- Vị: Cay, nóng
- Khối lượng mol: 46.07 g/mol
- Tỷ trọng: 0.789 g/cm³ (ở 20 °C)
- Nhiệt độ nóng chảy: -114.15 °C
- Nhiệt độ sôi: 78.37 °C
- Nhiệt độ bốc cháy (flash point): 12 °C
- Hòa tan hoàn toàn trong nước, ether, chloroform
Tính chất hóa học:
- Là rượu đơn chứcnhóm -OH, có tính phân cực
- Dễ cháy:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2OC2H5OH+3O2→2CO2+3H2O
- Phản ứng với Na → giải phóng khí H₂
- Tác dụng với acid tạo este (phản ứng este hóa)
- Bị oxi hóa tạo ra acetaldehyde và acid acetic
- Có tính sát khuẩn nhẹ ở nồng độ 70-90%
Phương pháp sản xuất:
- Lên men sinh học:
C6H12O6→2C2H5OH+2CO2(men rượu)C6H12O6→2C2H5OH+2CO2(men rượu
)
- Từ các nguyên liệu chứa tinh bột hoặc đường: mía, ngô, khoai, gạo
- Tổng hợp công nghiệp:
- Hydrat hóa ethylen:
C2H4+H2O→C2H5OH(xuˊc taˊc acid, aˊp suaˆˊt cao)C2H4+H2O→C2H5OH(xuˊc taˊc acid, aˊp suaˆˊt cao)
- Khử hydrat từ dẫn xuất cellulose hoặc sản phẩm dầu mỏ(ít phổ biến hơn)