Học tiếng Tây Ban Nha, mình cứ thấy cứ gặp hoài những cách dùng mới của âm [ke], hay là hai từ "qué" và "que". Thật là kinh ngạc khi chúng có thể được dịch sang tiếng Anh với bao nhiêu cách khác nhau, tùy thuộc vào cách dùng, nên mình nghĩ là mình sẽ viết một bài liệt kê tất cả các bản dịch có thể mà mình biết! Nếu bạn có thể bổ sung thêm, hãy để lại bình luận nhé.
Qué
Trong câu hỏi:
-
Cái gì? (¿Qué es eso? Cái gì thế?)
-
Như thế nào? (No puedo creer qué loco pareces. Mình không thể tin là trông cậu điên rồ như thế nào.)
Trong câu cảm thán:
-
Thật là (¡Qué linda! Dễ thương quá!)
-
Trời ơi (¡Qué lástima! Tiếc thật!)
Que
Là đại từ quan hệ:
-
Rằng (Espero que él pueda venir. Mình hy vọng rằng anh ấy có thể đến.) [Cũng thường không được dịch sang tiếng Anh.]
Là đại từ quan hệ:
-
Ai (El hombre que corre. Người đàn ông đang chạy.)
-
Ai (El presidente que elegimos. Vị tổng thống mà chúng ta đã bầu.)
-
Mà/rằng (El regalo que llegó ayer. Món quà mà/đã đến hôm qua.) [Lưu ý sự thiếu phân biệt giữa mệnh đề hạn định và mệnh đề không hạn định.]
Trong so sánh không bằng:
-
Hơn (Eres más/menos popular que ella. Cậu nổi tiếng hơn/kém nổi tiếng hơn cô ấy.)
Trong "lo que"
-
Cái gì (Eso no es lo que quiero. Đó không phải là cái gì/cái mà mình muốn.)
-
Cái mà (No tienes lo que quiero. Cậu không có cái mà mình muốn.)
Trong "tener que ..."
-
Phải... (Tengo que sacar la basura. Mình phải đổ rác.) [Mình không biết cách dùng "que" này có thể dịch được không nữa. Nó phụ thuộc vào việc bạn có coi "to" trong "have to take" là đến từ động từ nguyên mẫu "sacar" hay từ "que" không.]
Dù sao thì, đó là tất cả các bản dịch tiếng Anh mà mình nghĩ ra được cho từ đơn âm tiết bận rộn kinh khủng này, nhưng mình hy vọng là sẽ có nhiều bản dịch hơn nữa mà các bạn có thể cho mình biết. Những cách dùng thành ngữ kỳ lạ nào mà mình chưa đề cập đến?