Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam. Và không riêng gì ngữ pháp, từ vựng cũng đã và đang và vấn đề làm nhiều người đau đầu. Trong đó lựa chọn che dấu hay che giấu xuất phát từ lý do phát âm sai làm nhiều người bối rối.
Vây trong 02 từ này, đâu mới là từ đúng chính tả phải được sử dụng trong giao tiếp - soạn tài liệu. Để giúp các bạn chọn ra một từ chính xác theo ngữ pháp và chính tả Tiếng Việt. Thì ngay sau đây xin mời các bạn hãy cùng CDCtuyenquang.vn chúng ta cùng đi phân tích ý nghĩa của 2 từ này nhé.
Muốn biết che dấu hay che giấu, từ nào mới đúng chính tả cần căn cứ vào nghĩa của từng từ. Ngay bên dưới đây, bài viết lần lượt tìm hiểu hai loại từ “che dấu” và “che giấu” để bạn nắm đủ thông tin hơn nhé.
Khi phân tách từ “che, dấu” và soi vào từ điển bạn sẽ thấy nhiều ý nghĩa khác nhau. Sau đó tìm nghĩa có thể kết hợp lại (đem lại nghĩa tổng quát) chính là từ viết đúng chính tả. Nhưng trước tiên, bài viết khẳng định rằng dù che hay dấu đều là từ thuần Việt hoàn toàn. Do đó chúng ta có thể sử dụng từ điểm Nôm để tra cứu kết quả.
Cụ thể khi tìm từ “che” bạn sẽ có 04 kết quả với 04 cách viết lần lượt là 枝, ?, ? , ? . Mặc dù cách ghi khác nhau nhưng theo Từ điển Trần Văn Kiệm. Từ điển Viện Hán Nôm đều có chung một nghĩa duy nhất. Đó là “sự bảo vệ, bảo bọc, giữ gìn, chắn cho một vật gì đó khỏi tác động từ bên ngoài”.
Sử dụng từ che trong cuộc sống, bạn sẽ thấy được từ này có ở khắp mọi nơi, trên mọi phương diện đời sống. Chẳng hạn như “Bức tường thành vững chắc che chắn cho người chiến sĩ khỏi đạn bom bắn phá”. “Mọi người đang bao che khuyết điểm cho anh ta và như vậy là sai lầm”. Hay “Anh ta cầm ô che chở cho người yêu khi trời mưa to”.
Tiếp tục tra từ khóa “dấu” vào từ điển Nôm. Bạn sẽ nhận về hơn 10 kết quả bao gồm: 㾞, 唒, 豆, 酉,鬥, ?, ?, ?, ?, ?, ?. Có tới nhiều cách viết nhưng chung quy lại chúng mang 02 nghĩa tách biệt: Một là chỉ loại thuốc, hai là chỉ tình cảm thương yêu - trân trọng. Ba là chỉ đánh dấu, tín hiệu, dấu câu trong Tiếng Việt.
Sử dụng từ dấu vào cuộc sống, bạn cũng có thể bắt gặp nhiều từ ghép có thành phần này. Chẳng hạn như “Lavi yêu dấu, mong con gái được vui vẻ bình an suốt một đời”. Hoặc “Tôi đã đánh dấu tại tảng đá to này để biểu thị bản đồ kho báu”. Hay “Tiếng Việt có hệ thống dấu câu phong phú bao gồm: huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng và thanh ngang”.
Link nội dung: https://hnou.edu.vn/che-dau-hay-che-giau-a9258.html