3 đường conic gồm Elip, Hyperbol và Parabol là những đường cong quan trọng nhất trong chương trình Hình học lớp 10. Bài viết này sẽ tổng hợp đầy đủ lý thuyết 3 đường conic, công thức 3 đường conic, sơ đồ tư duy ba đường conic cùng các bài tập minh họa chi tiết.
Trước khi tìm hiểu lý thuyết ba đường conic, ta cần biết nguồn gốc của các đường này.
Đường conic (hay đường cônic) là các đường cong được tạo thành khi cắt một mặt nón bằng một mặt phẳng. Tùy thuộc vào vị trí của mặt phẳng cắt, ta có các loại đường conic khác nhau.
Cả 3 đường conic có thể định nghĩa thống nhất: Là tập hợp các điểm M sao cho tỉ số khoảng cách từ M đến tiêu điểm F và khoảng cách từ M đến đường chuẩn Δ là hằng số e (tâm sai):
(frac{MF}{d(M, Delta)} = e)
Elip là đường conic đầu tiên trong ba đường conic cần nắm vững.
Elip là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho tổng khoảng cách từ M đến hai điểm cố định F₁ và F₂ (tiêu điểm) là một hằng số (bằng 2a).
(MF_1 + MF_2 = 2a)
(frac{x^2}{a^2} + frac{y^2}{b^2} = 1) (với a > b > 0)
Đồ thị elip có các đặc điểm:
Hyperbol là đường conic thứ hai trong elip hyperbol parabol.
Hyperbol là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho giá trị tuyệt đối của hiệu khoảng cách từ M đến hai tiêu điểm F₁ và F₂ là một hằng số (bằng 2a).
(|MF_1 - MF_2| = 2a)
(frac{x^2}{a^2} - frac{y^2}{b^2} = 1) (với a > 0, b > 0)
Hyperbol có hai đường tiệm cận là:
(y = frac{b}{a}x) và (y = -frac{b}{a}x)
Hai đường tiệm cận này đi qua gốc tọa độ và tạo thành hình chữ X.
Đồ thị Hyperbol có các đặc điểm:
Parabol là đường conic cuối cùng trong 3 đường conic.
Parabol là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng cách đều một điểm cố định F (tiêu điểm) và một đường thẳng cố định Δ (đường chuẩn).
(MF = d(M, Delta))
(y^2 = 2px) (với p > 0)
Đồ thị Parabol có các đặc điểm:
Dưới đây là bảng công thức ba đường conic đầy đủ nhất:
Yếu tố Elip Hyperbol Parabol Phương trình chính tắc (frac{x^2}{a^2} + frac{y^2}{b^2} = 1) (frac{x^2}{a^2} - frac{y^2}{b^2} = 1) (y^2 = 2px) Định nghĩa (MF_1 + MF_2 = 2a) (|MF_1 - MF_2| = 2a) (MF = d(M, Delta)) Tiêu cự c (c = sqrt{a^2 - b^2}) (c = sqrt{a^2 + b^2}) (c = frac{p}{2}) Tiêu điểm (F_1(-c; 0)), (F_2(c; 0)) (F_1(-c; 0)), (F_2(c; 0)) (Fleft(frac{p}{2}; 0right)) Tâm sai e (e = frac{c}{a} < 1) (e = frac{c}{a} > 1) (e = 1) Đường chuẩn (x = pmfrac{a^2}{c}) (x = pmfrac{a^2}{c}) (x = -frac{p}{2}) Đỉnh ((pm a; 0)), ((0; pm b)) ((pm a; 0)) O(0; 0) Đường tiệm cận Không có (y = pmfrac{b}{a}x) Không có Hình dạng Đường cong khép kín Hai nhánh đối xứng Một nhánh mởDưới đây là sơ đồ tư duy ba đường conic giúp ghi nhớ nhanh:
Bảng so sánh chi tiết elip hyperbol parabol:
Vận dụng công thức 3 đường conic để giải các bài tập sau:
Đề bài: Cho elip (E): (frac{x^2}{25} + frac{y^2}{9} = 1). Tìm tọa độ tiêu điểm, tâm sai và vẽ đồ thị elip.
Lời giải:
Từ phương trình: (a^2 = 25 Rightarrow a = 5); (b^2 = 9 Rightarrow b = 3)
Tính tiêu cự:
(c = sqrt{a^2 - b^2} = sqrt{25 - 9} = sqrt{16} = 4)
Tiêu điểm: (F_1(-4; 0)), (F_2(4; 0))
Tâm sai: (e = frac{c}{a} = frac{4}{5} = 0,8)
Các đỉnh:
Đề bài: Cho hyperbol (H): (frac{x^2}{16} - frac{y^2}{9} = 1). Tìm tiêu điểm, đường tiệm cận.
Lời giải:
(a^2 = 16 Rightarrow a = 4); (b^2 = 9 Rightarrow b = 3)
Tính tiêu cự:
(c = sqrt{a^2 + b^2} = sqrt{16 + 9} = sqrt{25} = 5)
Tiêu điểm: (F_1(-5; 0)), (F_2(5; 0))
Đường tiệm cận:
(y = pmfrac{b}{a}x = pmfrac{3}{4}x)
Hay: (y = frac{3}{4}x) và (y = -frac{3}{4}x)
Đề bài: Cho parabol (P): (y^2 = 8x). Tìm tiêu điểm và đường chuẩn.
Lời giải:
Từ phương trình: (2p = 8 Rightarrow p = 4)
Tiêu điểm: (Fleft(frac{p}{2}; 0right) = F(2; 0))
Đường chuẩn: (x = -frac{p}{2} = -2)
Đề bài: Viết phương trình chính tắc của elip có tiêu điểm F₁(-3; 0), F₂(3; 0) và đi qua điểm M(5; 0).
Lời giải:
Tiêu điểm trên trục Ox nên c = 3
M(5; 0) thuộc elip, nằm trên trục Ox → M là đỉnh → a = 5
(b^2 = a^2 - c^2 = 25 - 9 = 16)
Phương trình elip: (frac{x^2}{25} + frac{y^2}{16} = 1)
Đề bài: Viết phương trình chính tắc của hyperbol có tiêu điểm F(5; 0) và đường tiệm cận y = (frac{3}{4}x).
Lời giải:
Tiêu điểm F(5; 0) → c = 5
Đường tiệm cận: (frac{b}{a} = frac{3}{4}) → b = (frac{3a}{4})
Từ (c^2 = a^2 + b^2):
(25 = a^2 + frac{9a^2}{16} = frac{25a^2}{16})
(a^2 = 16 Rightarrow a = 4)
(b = frac{3 times 4}{4} = 3)
Phương trình hyperbol: (frac{x^2}{16} - frac{y^2}{9} = 1)
Vận dụng lý thuyết 3 đường conic, hãy giải các bài tập sau:
Bài 1: Cho elip (frac{x^2}{36} + frac{y^2}{20} = 1). Tính tâm sai và tìm đường chuẩn.
Xem đáp án(a = 6), (b = 2sqrt{5}), (c = sqrt{36 - 20} = 4)
Tâm sai: (e = frac{4}{6} = frac{2}{3})
Đường chuẩn: (x = pmfrac{a^2}{c} = pmfrac{36}{4} = pm 9)
Bài 2: Cho hyperbol (frac{x^2}{9} - frac{y^2}{16} = 1). Tìm tiêu điểm và phương trình đường tiệm cận.
Xem đáp án(a = 3), (b = 4), (c = sqrt{9 + 16} = 5)
Tiêu điểm: F₁(-5; 0), F₂(5; 0)
Đường tiệm cận: (y = pmfrac{4}{3}x)
Bài 3: Viết phương trình parabol có tiêu điểm F(3; 0).
Xem đáp án(frac{p}{2} = 3 Rightarrow p = 6)
Phương trình: (y^2 = 2px = 12x)
Bài 4: Elip có tổng độ dài hai trục bằng 26 và tiêu cự bằng 10. Viết phương trình chính tắc.
Xem đáp án(2a + 2b = 26 Rightarrow a + b = 13)
(2c = 10 Rightarrow c = 5)
(c^2 = a^2 - b^2 Rightarrow 25 = (a-b)(a+b) = 13(a-b))
(a - b = frac{25}{13})
Giải hệ: (a = frac{97}{13}), (b = frac{72}{13})
3 đường conic là nội dung quan trọng trong chương trình Toán THPT. Qua bài viết này, các bạn đã nắm được:
Hãy luyện tập thường xuyên các bài tập về elip hyperbol parabol để thành thạo và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
Link nội dung: https://hnou.edu.vn/cong-thuc-tinh-dinh-parabol-a24057.html