Bổ ngữ là một trong những thành phần phụ trong câu. Nó thường đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để tạo nên một cụm động từ hoặc cụm tính từ.
Bổ ngữ đi cùng với động từ giúp thêm ý nghĩa về đối tượng, thời gian, nói chốn, cách thức,v.v.
Bổ ngữ đi cùng với tính từ giúp thêm ý nghĩa về mức độ của tính chất.
Chú ý: Nếu thành phần bổ ngữ bị lược bỏ thì ý nghĩa của câu không thay đổi.
Ví dụ 1: Học sinh/chăm chỉ/học bài.
(Ở đây “chăm chỉ” là tính từ, “học bài” là bổ ngữ để nhấn mạnh cho “chăm chỉ”)
Ví dụ 2: Học sinh/học bài/chăm chỉ.
(Ở câu này, “học bài” là động từ, “chăm chỉ” là bổ ngữ cho hoạt động “học bài”)
Theo HOCMAI tổng hợp, chúng ta sẽ có hai cách phân loại thành phần bổ ngữ này.
Theo sách giáo khoa, bổ ngữ được chia thành hai loại là: bổ ngữ xa và bổ ngữ gần.
Tuy rằng vị trí của hai loại bổ ngữ này không có tính bắt buộc nhưng nếu trước bổ ngữ xa không có kết từ thì vị trí của nó thường ở ngay sau động từ.
Ví dụ:
Có thể nói: “Bọn họ giao đồ cho chúng ta”
nhưng không thể nói: “Bọn họ giao đồ chúng ta”
mà phải nói: “Bọn họ giao chúng tôi đồ”
Theo kiến thức tham khảo ngoài, thành phần bổ ngữ được chia làm bốn loại: Bổ ngữ đối tượng, bổ ngữ trực tiếp, bổ ngữ gián tiếp, bổ ngữ tình thái, bổ ngữ miêu tả.
Thành phần bổ ngữ đối tượng là dạng bổ ngữ được tạo thành từ danh từ và đại từ, nó biểu thị sự ràng buộc giữa động từ, tính từ ở vị trí trung tâm. Bổ ngữ đối tượng có thể được sử dụng trực tiếp mà không cần dùng đến quan hệ từ.
Bổ ngữ đối tượng được chia làm hai loại: bổ ngữ trực tiếp và bổ ngữ gián tiếp.
Thành phần bổ ngữ trực tiếp thường đứng sau vị ngữ khi không có giới từ và trả lời cho câu hỏi Ai? và Cái gì?
Ví dụ: Tôi mượn bút của bạn.
Trong câu này, thành phần bổ ngữ trực tiếp là “của bạn”, trả lời cho câu hỏi “Tôi mượn bút của ai?”.
Thành phần bổ ngữ gián tiếp có chức năng nêu mục đích Cho ai?, Cho cái gì?
Ví dụ: Tôi đang làm bánh để tặng cho mẹ.
Trong câu này, thành phần bổ ngữ gián tiếp là “cho mẹ”, trả lời cho câu hỏi “tôi đang làm bánh cho ai?”
Thành phần bổ ngữ tình thái thường đứng trước động từ hoặc tính với vai trò thể hiện rõ sắc thái tình cảm, cảm xúc, trạng thái được nêu ở trước đó.
Ví dụ: Hồi trước, tớ rất thích được ngồi học bàn đầu.
Thành phần bổ ngữ tình thái bổ ngữ “rất” giúp chúng ta hiểu được sự say mê, ham học, muốn được nghe rõ giáo viên nói nên bạn học sinh thích được ngồi bàn đầu.
Thành phần bổ ngữ miêu tả thường đứng sau động từ nhằm thể hiện tính chất, mục đích, địa điểm, cách thức để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ trung tâm.
Ví dụ: Gió hôm nay thổi mạnh
Trong câu này, thành phần bổ ngữ miêu tả là “mạnh” nhằm mục đích thể hiện tính chất cho hành động “gió thổi”.
Tìm thành phần bổ ngữ trong những câu sau đây và xác định đó là loại bổ ngữ gì:
⇒ Bổ ngữ miêu tả
⇒Bổ ngữ miêu tả
⇒Bổ ngữ miêu tả
⇒ Bổ ngữ tình thái
⇒ Bổ ngữ tình thái
⇒Bổ ngữ tình thái
⇒ Bổ ngữ miêu tả hoặc bổ ngữ tình thái
⇒ Bổ ngữ miêu tả hoặc bổ ngữ tình thái
⇒ Bổ ngữ miêu tả
⇒ Bổ ngữ miêu tả
⇒ Bổ ngữ trực tiếp
⇒ “thật nhanh” là bổ ngữ miêu tả
⇒ “cho mẹ” là bổ ngữ gián tiếp
⇒ Bổ ngữ miêu tả
⇒ Bổ ngữ miêu tả
⇒ Bổ ngữ miêu tả
⇒ Bổ ngữ miêu tả
⇒ Bổ ngữ tình thái
⇒ Bổ ngữ tình thái
Kiến thức liên quan các em có thể tham khảo:
Sau bài viết này, các em đã nắm được bổ ngữ là gì và cách xác định thành phần bổ ngữ trong câu chưa nhỉ. HOCMAI chúc các em thuộc lòng những kiến thức trên và hoàn thành thật tốt những bài kiểm tra trên lớp nhé. Và sau cùng, các em đừng quên truy cập hoctot.hocmai.vn để tìm thêm những kiến thức bổ ích cho mình nữa nhé!
Link nội dung: https://hnou.edu.vn/thanh-ngu-la-gi-lop-6-a22516.html