Bạn có biết rằng rượu vang đỏ, rượu whisky và cồn y tế đều có một thành phần chung không? Đó chính là ancol. Ancol, một nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng, không chỉ góp phần tạo nên hương vị đặc trưng của đồ uống mà còn có nhiều ứng dụng khác trong công nghiệp và y học. Vậy ancol là gì? Chúng có cấu tạo và tính chất như thế nào? Hãy cùng BTEC FPT khám phá để hiểu rõ hơn về những hợp chất hữu cơ thú vị này.
Ancol hay còn được gọi là rượu (tên tiếng anh là Alcohol) là một hợp chất hóa học có chứa nhóm chức -OH (hydroxyl) gắn trực tiếp vào nguyên tử cacbon no. Các hợp chất này có công thức phân tử chung là CnH2n+1OH.
Có nhiều loại ancol khác nhau, trong đó ethanol (C2H5OH - Ancol Etylic) là loại alcohol phổ biến nhất và được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau như làm thuốc kháng sinh, dung môi, chất tẩy rửa, chất khử trùng và cả trong đồ uống như bia, rượu và các loại đồ uống có cồn khác.
Tuy nhiên, việc sử dụng ancol cần được thực hiện cẩn thận và có hạn chế vì chúng có thể gây nhiều tác hại đến sức khỏe nếu được sử dụng quá mức.
Ancol có công thức tổng quát là:
Ví dụ:
- Để nhận biết ancol ta dùng kim loại Na. Phản ứng sẽ tạo bọt khí thoát ra.
- Tổng quát: 2R(OH)n + 2nNa → 2R(ONa)n + nH2↑
- Hiện tượng: Na tan trong ancol và sủi bọt khí không màu - Ví dụ:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
Ta có thể phân biệt bậc của ancol bằng cách oxi hóa ancol trong ống đựng CuO đun nóng sau đó nghiên cứu sản phẩm.
+ Nếu sản phẩm tạo ra là anđehit: ancol ban đầu là bậc I
+ Nếu sản phẩm tạo ra là xeton: ancol bậc II.
+ Nếu ancol không bị oxi hóa: ancol bậc III.
- Phân biệt Ancol bậc I: Để phân biệt ancol bậc I ta cho ancol tác dụng với CuO (đun nóng). Sau phản ứng màu đen của CuO sẽ chuyển sang màu đỏ của Cu. Sản phẩm tạo thành tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa trắng bạc
- Ở điều kiện thường chúng tồn tại dưới dạng chất lỏng hoặc rắn. Nhiệt độ sôi và khối lượng của các ancol sẽ tăng theo chiều tăng phân tử khối. Ngược lại, độ tan trong nước của chúng sẽ giảm đi khi phân tử khối tăng lên.
- Chúng có nhiệt độ sôi cao hơn so với các hidrocacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete của nó do có sự liên kết hidro giữa các phân tử ancol
R(OH)z+ zNa → R(ONa)z + z/2H2
R(ONA)z + zH2O → R(OH)z + zNaOH
mbình Na tăng = mancol - mH2 = nancol(Mr+16z)
mbình ancol tăng = mNa- mH2 = nancol x 22z
Số nhóm chức của ancol = 2.nH2/nancol
CnH2n+2-2k-z(OH)z + (z + k)HX → CnH2n + 2 - zXz + k
Trong đó, số nguyên tử X sẽ bằng tổng số nhóm H với số liên kết pi
ROH + R’COOH ↔ R’COOH + H2O
yR(OH)x + xR’(COOH)y ↔ R’x(COO)xyRy + xyH2O
- Lưu ý:
3.Phản ứng tách nước
Ancol có khả năng tách nước, biến đổi thành anken của Ancol không no, đơn chức, và mạch hở. Sự đa dạng trong phản ứng tách nước dẫn đến sự hình thành nhiều loại sản phẩm khác nhau, tùy thuộc vào cấu trúc của Ancol tham gia.
- Tách nước từ một phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức và mạch hở
CnH2n+1OH → CnH2n + H2O (H2SO4 đặc và nhiệt độ > 170 độ C)
Ancol có khả năng tham gia vào phản ứng oxy hóa. Ancol bậc I tạo thành andehit, Ancol bậc II tạo ra xeton, và Ancol bậc III thường không bị oxy hóa bởi CuO.
- Oxy hóa hoàn toàn:
CxHyOz + (x + y/4 - z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O
Trên đây là những gì về lý thuyết, công thức, cách nhận biết và tính chất của Ancol đã được BTEC FPT tổng hợp lại. Hy vọng với những thông tin trên thì các thí sinh có thể tiếp thu sâu hơn được những kiến thức cũng như là có những list tài liệu ôn ôn tập hiệu quả nhất! Chúc các bạn thí sinh bình tĩnh, tự tin trong kì thi quan trọng nhất sắp tới nhé!
Link nội dung: https://hnou.edu.vn/chat-nao-la-ancol-a20266.html