Mô hình CAPM là gì? Công thức tính CAPM và ứng dụng của mô hình này

CAPM được biết tới là mô hình giúp định giá vốn nổi tiếng, được sử dụng nhiều nhất.

CAPM là gì?
CAPM là gì?

Định nghĩa mô hình CAPM - Capital Asset Pricing Model là gì?

Capital Asset Pricing Model CAPM là một mô hình định giá vốn tài sản được phát triển bởi ba nhà kinh tế học hàng đầu thế giới: John Lintner, William Sharpe, Jack Treynor.

Mô hình CAPM chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận kỳ vọng của khoản đầu tư và rủi ro thị trường. Là công cụ đánh giá tài sản hoàn hảo để tính lợi tức của một khoản đầu tư.

Trên thực tế mọi loại hình đầu tư luôn tồn tại những rủi ro nhất định. Bởi vậy, lợi nhuận thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn lợi nhuận kỳ vọng. Thậm chí nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, nhà đầu tư còn phải chịu lỗ.

Công thức CAPM tính như thế nào?

Để tính lợi nhuận kỳ vọng của một tài sản có rủi ro, chúng ta áp dụng công thức sau:

r = Rf + β.(Rm-Rf)

Trong đó:

Biểu đồ biểu diễn mô hình capital asset pricing model - CAPM

Ví dụ: Bạn dự định đầu tư 200 triệu đồng vào cổ phiếu VNM với cổ tức 3%/năm. Hệ số β lúc này là 1.1 (rủi ro lớn hơn so với thị trường). Giả sử lãi suất phi rủi ro cũng là 3%, bạn kỳ vọng thị trường có thể tăng giá trị 5%/năm.

Vậy lợi nhuận kỳ vọng được tính dựa vào mô hình CAPM như sau:

3% + 1.1 × (5% - 3%) = 5.2%

Lợi nhuận kỳ vọng trong mô hình CAPM (r)

Lợi nhuận kỳ vọng là khoản sinh lời mà một khoản đầu tư đạt được trong thời gian nhất định. Khoản lợi nhuận này có thể là âm hoặc dương. Là dương nếu đầu tư sinh lời, còn âm nếu đầu tư thua lỗ.

Lợi nhuận của tài sản phi rủi ro (Rf)

Trên thực tế, không có bất kỳ tài sản nào là không tồn tại rủi ro. Trong đó, trái phiếu chính phủ được xem là khoản đầu tư ít rủi ro nhất. Vì vậy, lợi nhuận của tài sản phi rủi ro được xét là lãi trái phiếu chính phủ. Nó thường xét trong khoảng thời gian 10 năm .

Hệ số rủi ro (β)

Hệ số là hệ số đo lường mức độ biến động của lợi nhuận cổ phiếu riêng biệt, so với mức độ biến động lợi nhuận danh mục đầu tư thị trường.

Xác định chỉ số β giúp nhà đầu tư lường trước những tình hình và diễn biến sẽ xảy ra. Từ đó rút ra được có phù hợp với mục tiêu lợi nhuận hay không.

Khoản gia tăng bù đắp thị trường (Rm-Rf)

Về mặt lý thuyết, phần bù rủi ro thị trường được đưa ra bởi công thức:

Lợi nhuận kỳ vọng trung bình của thị trường - Lãi suất phi rủi ro

Ưu điểm khi sử dụng mô hình CAPM

Có 3 ưu điểm khi áp dụng mô CAPM vào tính toán

Ví dụ: Trong một danh mục có cổ phiếu ACB và FPT với hệ số rủi ro lần lượt là 1,5 và 0.7. Lợi nhuận phi rủi ro là 7%, lợi nhuận danh mục thị trường là 13,4%. Nếu nhà đầu tư kết hợp hai loại cổ phiếu này theo tỷ trọng bằng nhau. Lúc đó, lợi nhuận kỳ vọng sẽ được tính như sau:

Áp dụng công thức mô hình CAPM ta có:

Link nội dung: https://hnou.edu.vn/cong-thuc-capm-a17289.html