Phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ:
Phương trình $2x +3 = 0 $là phương trình bậc nhất ẩn $x $.
Phương trình $2y - 4 = 2$ là phương trình bậc nhất ẩn $y$.
a) Quy tắc chuyển vế
Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
Ví dụ: Giải phương trình $x + 3 = 0$
Giải:
Ta có $ x + 3 = 0 ⇔ x = - 3.$ (chuyển hạng tử + 3 từ vế trái sang vế phải và đổi thành - 3 ta được $x = - 3 $)
b) Quy tắc nhân với một số
Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.
Ví dụ: Giải phương trình$ frac{x}{2} = - 2.$
Giải:
Ta có $frac{x}{2} = - 2 ⇔ 2. frac{x}{2}= - 2.2 ⇔ x = - 4$. (nhân cả hai vế với số 2 ta được x = - 4 )
Phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Cách giải:
Bước 1: Chuyển vế ax = - b.
Bước 2: Chia hai vế cho a ta được: x = - b/a.
Bước 3: Kết luận nghiệm: S = { - b/a }.
Ta có thể trình bày ngắn gọn như sau:
ax + b = 0 ⇔ ax = - b ⇔ x = - b/a.
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = { - b/a }.
Ví dụ: Giải phương trình sau: $2x - 3 = 3.$
Giải:
Ta có: $2x - 3 = 3 ⇔ 2x = 6 ⇔ x = frac{6}{2} = 3.$
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S = { 3 }.
Bước 1: Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu (nếu có)
Bước 2: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc và chuyển vế các hạng tử để đưa phương trình về dạng ax = c.
Bước 3: Tìm x
Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng ax = c có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 nếu:
0x = c thì phương trình vô nghiệm $S=varnothing$
0x = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x hay vô số nghiệm S = R.
Ví dụ : Giải phương trình $2x - ( 3 - 2x ) = 3x + 1$
Giải:
Ta có $2x - ( 3 - 2x ) = 3x + 1 ⇔ 2x - 3 + 2x = 3x + 1$
$⇔ 4x - 3x = 1 + 3 ⇔ x = 4.$
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = { 4 }.
Link nội dung: https://hnou.edu.vn/phuong-trinh-bac-nhat-mot-an-la-gi-a14482.html