- Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người:
+ Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
+ Đứng thứ 8 ở châu Á.
+ Đứng thứ 15 trên thế giới.
- Quy mô dân số nước ta lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần.
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Khá cân bằng: tỉ lệ nam nữ trong tổng dân số là 49,84% và 50,16% (2021).
+ Hiện nay có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Mức sinh giảm, tuổi thọ tăng.
→ Cơ cấu dân số theo tổi nước ta biển đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.
+ Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng đã bước vào thời kì già hóa dân số.
- Cơ cấu dân số theo dân tộc:
+ Nước ta có 54 dân tộc anh em:
Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân.
Các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% tổng số dân.
+ Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc; có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
- Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn:
+ Trình độ học vấn của người dân Việt Nam được nâng cao dần.
Năm 2021, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 95,7%.
Số năm đi học trung bình của dân số từ 25 tuổi trở lên là 9,1 năm.
+ Trình độ học vấn có sự khác biệt đáng kể giữa thành thị với nông thôn và giữa các vùng.
- Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km², cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng.
+ Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, lên tới 1091 người/km².
+ Vùng Tây Nguyên mật độ dân số thấp nhất, chỉ có 111 người/km².
- Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
+ Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.
+ Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước: thị trường tiêu thụ hàng hoá, tăng hấp dẫn đầu tư, người Việt ở nước ngoài là nguồn lực quan trọng.
+ Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nên nước ta có nguồn lao động dồi dào phục vụ phát triển nền kinh tế đa ngành.
+ Mức sinh thấp, dân số tăng chậm tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng dân cư.
+ Quy mô dân số lớn và tăng lên hằng năm nảy sinh thách thức về an ninh lương thực, năng lượng; đảm bảo việc làm, giáo dục, y tế; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trưởng,...
+ Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng lớn, dòi hỏi tăng chi phí cho an sinh xã hội, dịch vụ y tế....
+ Phân bố dân cư chênh lệch lớn gây ra nhiều thách thức về khai thác và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội.
- Duy trì vững chắc mức sinh thay thế.
- Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người.
- Đưa tỉ số giới tỉnh khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn dấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí.
- Nâng cao chất lượng dân số.
- Thúc đẩy phân bố dân số hợp lí và bảo đảm quốc phòng an ninh.
- Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số.
- Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số và phát triển.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ nâng cao chất lượng dân số.
- Bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác dân số.
- Tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế trong lĩnh vực dân số.
Link nội dung: https://hnou.edu.vn/soan-dia-12-bai-6-a13901.html