Với giải vở bài tập Toán lớp 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng trang 7, 8, 9 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong vở bài tập Toán lớp 5 Tập 2.
Giải vở bài tập Toán lớp 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng (trang 8) - Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 7, 8 Bài 37 Tiết 1
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 7 Tập 2
Bài 1 trang 7 VBT Toán lớp 5 Tập 2:
a) Biết chiều dài thật của khu vực trồng hoa là 60m. Hỏi trên bản đồ, chiều dài khu vực trồng hoa (khoảng cách AB) là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
Đổi 60 m = …… cm
Trên bản đồ, chiều dài khu vực trồng hoa là:
…… : 1 000 = …… (cm)
Đáp số: ……cm.
b) Trong thực tế, chiều rộng khu vui chơi (khoảng cách MN) là bao nhiêu mét?
Bài giải
Trong thực tế, chiều rộng khu vui chơi là:
5 × 1 000 = …… (cm)
…… cm = …… m
Đáp số: …… m.
Lời giải
a) Bài giải
Đổi 60 m = 6 000 cm
Trên bản đồ, chiều dài khu vực trồng hoa là:
6 000 : 1 000 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.
b) Bài giải
Trong thực tế, chiều rộng khu vui chơi là:
5 × 1 000 = 5 000 (cm)
5 000 cm = 50 m
Đáp số: 50 m.
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 8 Tập 2
Bài 2 trang 8 VBT Toán lớp 5 Tập 2:
Một chặng đua xe đạp xuyên Việt có độ dài 220 km. Hỏi trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, chặng đua đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Lời giải
Đổi: 220 km = 22 000 000 cm
Trên bản đồ, chặng đua đó dài số xăng-ti-mét là:
22 000 000 : 2 000 000 = 11 (cm)
Đáp số: 11 cm
Bài 3 trang 8 VBT Toán lớp 5 Tập 2:
Trong thực tế, quãng đường MN dài 25,7 km. Trên một bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000, quãng đường AB đo được là 5 cm, quãng đường CD đo được là 5,5 cm. Hỏi thực tế, quãng đường nào dài nhất?
Lời giải
Quãng đường AB trong thực tế là:
5 × 500 000 = 2 500 000 (cm)
Đổi 2 500 000 cm = 25 km
Quãng đường CD trong thực tế là:
5,5 × 500 000 = 2 750 000 (cm)
Đổi 2 750 000 = 27,5 km
Vì 27,5 > 25,7 > 25 nên trong thực tế quãng đường CD dài nhất.
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 9 Bài 37 Tiết 2
Vở bài tập Toán lớp 5 trang 9 Tập 2
Bài 1 trang 9 VBT Toán lớp 5 Tập 2:
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B đo được 6 cm. Hỏi trong thực tế quãng đường đó dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải
Trong thực tế, quãng đường dài AB dài số ki-lô-mét là:
6 × 10 000 000 = 60 000 000 (cm)
Đổi 60 000 000 = 600 (km)
Đáp số: 600 km
Bài 2 trang 9 VBT Toán lớp 5 Tập 2:
Quãng đường từ bản A đến trường tiểu học B dài 2 400m, từ bản A đến chợ C dài 2,1 km. Việt đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. Hỏi trên bản đồ này, đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Lời giải
Đổi: 2 400 m = 240 000 cm;
2,1 km = 21 000 cm
Trên bản đồ, đoạn thẳng AB dài số xăng-ti-mét là:
240 000 : 3 000 = 80 (cm)
Trên bản đồ, đoạn thẳng AC dài số xăng-ti-mét là:
21 000 : 3 000 = 70 (cm)
Đáp số: Độ dài đoạn thẳng AB: 80 cm
Độ dài đoạn thẳng AC: 70 cm
Bài 3 trang 9 VBT Toán lớp 5 Tập 2: Hoàn thành bảng sau.
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 1 000 000
1 : 500 000
Độ dài trên bản đồ (cm)
12
15
Độ dài thật (km)
80
Lời giải
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 1 000 000
1 : 500 000
Độ dài trên bản đồ (cm)
12
15
16
Độ dài thật (km)
1,2
150
80
Bài 4 trang 9 VBT Toán lớp 5 Tập 2: Bạn Nùng đã đo được độ dài các cạnh của mặt bàn học là 1,5 m và 0,9 m. Sau đó, bạn Nùng đã vẽ hình mặt bàn trên bản đồ tỉ lệ
1 : 100. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh mặt bàn học là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Lời giải
Đổi: 1,5 m = 150 cm
0,9 m = 90 cm
Trên bản đồ, độ dài của cạnh bàn học dài 1,5 m dài số xăng-ti-mét là:
150 : 100 = 1,5 (cm)
Trên bản đồ, độ dài của cạnh bàn học dài 0,9 m dài số xăng-ti-mét là:
90 : 100 = 0,9 (cm)
Đáp số: 1,5 cm; 0,9 cm
Xem thêm các bài giải vở bài tập Toán lớp 5 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số
Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 42: Máy tính cầm tay
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 5 hay khác:
- Giải sgk Toán lớp 5 Kết nối tri thức
- Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Kết nối tri thức
- Giải lớp 5 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 5 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 5 Cánh diều (các môn học)